3 LƯU Ý TRONG QUY TẮC GIỚI THIỆU KHI TIẾP KHÁCH NHẬT

紹介のしかた・されかた

Trong các cuộc hội nghị với đối tác người Nhật, trước buổi họp thường có phần giới thiệu, trao danh thiếp.
Mình để ý thấy bên phía Việt Nam bị mắc lỗi là giới thiệu các vị đại diện có chức vụ cao trước, sau đó mới đến các vị trí khác.
Có lẽ đó là do thói quen của nếp suy nghĩ phải ưu tiên người có quyền cao chức trọng trước.
Nhưng trong văn hoá đối ngoại của Nhật, trình tự giới thiệu khác hẵn với Việt Nam, các bạn cùng xem bài viết bên dưới để tìm hiểu thêm nhé!
Mình nghĩ bài viết này sẽ rất có ích cho các bạn đang làm việc với Khách Hàng Nhật Bản, nhất là các bạn đang là thông dịch viên tiếng Nhật.

Trình Tự Giới Thiệu 

anh-chup-man-hinh-2016-11-28-luc-11-43-12
Như hình mình hoạ mình vẽ, có lẽ các bạn sẽ bất ngờ khi biết rằng, trong quy tắc giao tiếp ngoại giao của Nhật, họ sẽ giới thiệu theo trình tự:
– Người nhỏ tuổi trước, người lớn tuổi sau
– Người có chức vụ nhỏ trước, người có chức vụ cao sau
– Đàn ông trước, phụ nữ sau
Lưu ý: Trong trường hợp, tại buổi họp có rất nhiều người phải giới thiệu thì hãy giới thiệu theo một lượt tuần tự theo chổ ngồi, không cần quan tâm đến tuổi tác hay chức vụ.

Quy Tắc Khi Giới Thiệu Và Được Giới Thiệu

– Người giới thiệu đứng giữa những người cần giới thiệu. Khi giới thiệu đến ai thì quay về phía ngưới đấy, lòng bàn tay hướng lên trên, nghiêng bàn tay về hướng người cần giới thiệu. Giới thiệu từng người một: Tên công ty, chức vụ và tên.

– Người được giới thiệu sau khi đã được người giới thiệu xong tên, cuối người chào và nên nói lại một lần nữa "Hajimemashite. ABC to moushimasu. Yoroshikuonegaishimasu" (Nice to meet you. My name's ABC.)

– Khi giới thiệu Khách hàng bên ngoài cho nhân viên của công ty, nên nói sơ qua về quá trình quen biết người Khách Hàng đó của bản thân. Ví dụ: "Anh Khách Hàng này tên là Yamamoto, công ty A, chức vụ B. Lúc trước tôi có làm chung dự án thu mua nông sản Đà Lạt với anh ấy."

Trích Dẫn Tham Khảo Từ Sách "Business Manner" của tác giả Takeuchi Hiroshi 

(Phần trích dẫn bên dưới dành cho các bạn muốn học tiếng Nhật, cần tham khảo thêm từ vựng và nội dung tiếng Nhật về đề tài này. Các bạn lưu ý khi copy nội dung nhớ ghi trích dẫn nguồn của sách và tên tác giả sách. Xin cảm ơn!)

img_8267

Trích Dẫn

担当者が変わった、新しく配偶されてきたなど、ビジネスには「人と人を引き合わせる場面」がいく度となくある。紹介する側、される側、お互いの序列を考えて紹介していく。

◎紹介の基本
初対面の二者を引き合わせる時には、順序がある。基本は「下から上に」「内から外に」。
①目下の者、年少者を先に、目上の人、年長者を後から紹介する。
②社内の者を先に、社外の人を後に。
③役職が下の人を先に、役職が上の人をあと。

anh-chup-man-hinh-2016-11-28-luc-11-43-08

◎紹介する側の心得
紹介者は、二者のちょうど真ん中に立つ。紹介する際、軽くてのひらを向けて、一人一人丁寧に会社名、役職名、名前を伝える。

◎紹介される側の心得
紹介される側は、紹介者が自分の名前を先方に伝えた後でも、「はじめまして。佐藤と申します。」ともう一度名載る

◎社内の人を社外の人に紹介する時
社内の人を社外の人に紹介する時は、紹介する人間が目上であれ、上司であれ、「こちらは、部長の佐藤です。」「売買促進課の山田です」と、身内は全て呼び捨てにする。

◎社外の人を社内の人に紹介する時
社外の人を社内の人に紹介する時は、「◯◯会社営業部の鈴木部長です」と、姓に肩書きを付けて紹介する。
「◯◯会社営業部の鈴木さんです」とはしない。
ただし、重役クラスの人を紹介する時は「◯◯会社専務の斎藤さまです」という。

◎社外の人については略歴もプラス
社会の人を自分の上司や仕事の関係者に紹介する時は、「◯◯会社営業部の鈴木部長です」伝えた後で、「◯◯プロジェックトの件で一緒にお仕事をさせていただいています」「先月、大阪支店から転勤なさって…」などと、簡単なプロファイルを付け加える。
「鈴木部長には大変お世話になっています」と、感謝の言葉も添える。

ピンボイント・アドバイス
会議の時など。大勢の人を一気に紹介しなければならない時などは、年齢や役職にこだわらず、並んでいる順番に紹介していく。

Từ Vựng Tiếng Nhật

1. 配偶 (はいぐう): Sự phối hợp, sự kết hợp
       JP: 担当者が変わった、新しく配偶されてきたなど、ビジネスには「人と人を引き合わせる場面」がいく度となくある。
       VN: Trong kinh doanh, sẽ có nhiều trường hợp cần giới thiệu người này với người khác ví dụ như khi có sự kết hợp cộng tác mới, do người  phụ trách thay đổi.

2. 序列 (じょれつ): hàng ngũ, tầng lớp, địa vị xã hội
     JP: 紹介する側、される側、お互いの序列を考えて紹介していく。
     VN: Bên giới thiệu và bên được giới thiệu đều phải suy nghĩ về cấp bậc của đối phương và giới thiệu.

3. 心得 (こころえ): sự am hiểu, kiến thức, trí thức, kinh nghiệm, hiểu biết
    JP: 紹介する側の心得
    VN: Cách thức thực hiện của bên giới thiệu

4. 先方 (せんぽう): trước, bên kia
5. 名載る (めいのる): xưng tên
    JP: 紹介される側は、紹介者が自分の名前を先方に伝えた後でも、「はじめまして。佐藤と申します。」ともう一度名載る。
    VN: dù đã được người giới thiệu giới thiệu tên của mình trước rồi nhưng bên được giới thiệu vẫn xưng tên mình lại một lần nữa "Xin chào, tôi tên là Sato".

6. 目上であれ、上司であれ: Cấu trúc ngữ pháp N1  <Aであれ、Bであれ>: Cho dù là A hay là B thì kết quả cũng như nhau.
    JP: 社内の人を社外の人に紹介する時は、紹介する人間が目上であれ、上司であれ、「こちらは、部長の佐藤です。」「売買促進課の山田です」と、身内は全て呼び捨てにする。
   VN: Khi giới thiệu nhân viên trong công ty với Khách Hàng, cho dù là cấp trên hay cấp dưới thì cũng chỉ gọi tên "こちらは、部長の佐藤です。", "売買促進課の山田です".

7. 肩書き (かたがき): Chức danh
   JP: 社外の人を社内の人に紹介する時は、「◯◯会社営業部の鈴木部長です」と、姓に肩書きを付けて紹介する。
   VN: Khi giới thiệu Khách Hàng cho nhân viên công ty, thêm chức danh vào sau tên của người đó.

About trang 64 Articles
Tôi là Trang. Tôi yêu đời (cười). Nếu bạn cần tìm một bài viết để thấy cuộc sống nhẹ nhàng, có thêm hi vọng, thêm trải nghiệm thì vào trang của tôi nhé! Tôi chờ các bạn!

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.