LUYỆN DỊCH VIỆT – NHẬT TIỂU THUYẾT HOÀNG TỬ BÉ ( II )

LE PETIT PRINCE – 星の王子さま

Tác Giả: ANTOINE DE SAINT – EXUPERY
Dịch Giả Tiếng Việt: BÙI GIÁNG
Dịch Giả Tiếng Nhật: NAITO ARO


BÙI GIÁNG
Thế là tôi đã sống cô đơn vậy đó, không ai để chuyện trò thật sự, cho tới ngày phi cơ hỏng máy rơi tòm giữa sa mạc Sahara, cách đây sáu năm. Một cái trục, một cái chốt nào đã gãy lìa trong máy. Và vì lúc lên phi cơ không có đem theo thợ máy, cũng không chở hành khách, tôi phải một mình lo toan cuộc chữa chạy hì hục khó khăn. Một vấn đề sống chết. Tôi chỉ còn đủ nước để dùng giỏi lắm là trong tám ngày thôi.
NAITO ARO
僕は、そんなわけで、六年前、飛行機がサハラ砂漠でパンクするまで、親身になって話をする相手が、まるきり見つからずに、一人きりで暮らしてきました。パンクというのは、飛行機のモーターが、どこか故障を起こしたので。機関士も、乗客も、そばにいないので、僕は、難しい修理を一人でやってのけようとしました。僕にとっては、生きるか死ぬかの問題でした。一週間の飲み水が、あるかないくらいでした。

Từ Vựng

  • まるきり見つからずに
    Cấu trúc Ngữ Pháp 「 丸きり〜ずに」: hoàn toàn không~
  • やってのけようとする:  nghĩa giống với やろうとする
  • Nにとっては : đứng trên quan điểm của (N), theo ý (N)
  • あるかないくらい: ほとんどない (あるか、ないかぐらい)

BÙI GIÁNG
Đêm đầu, tôi đành phải nằm ngủ trên cát ở ngàn ngàn dặm để cách biệt với mọi miền có người ta cư trú. Tôi đã chịu biệt lập còn hơn một kẻ đắm tàu, bó gối ngồi trên chiếc bè giữa sóng gió đại dương. Thì hẳn bạn cũng hình dung ra cơn ngạc nhiên của tôi, lúc bình mình đến, chợt một giọng nói nhỏ lớ ngớ kỳ lạ bỗng đánh thức tôi dậy: 
"Nếu vui lòng… hãy vẽ cho tôi một con cừu!" 
"Hả!"  
"Vẽ cho tôi một con cừu…"  

NAITO ARO

そこで、初めての日の晩、僕は、およそ人の住んでいるところから、千マイルも離れた砂地で眠りました。難船したあげく、いかだ乗って、大洋の真ん中をただよっている人より、もっともっとひとりぼっちでした。すると、どうでしょう、驚いことに、夜が明けると、変な小さな声がするので、僕は目を覚ましました。声は、こう言っていました。
「ね・・・羊の絵を描いて!」
「え?」
「羊の絵を描いて・・・」

Từ Vựng

  • およそ : đại khái, khoảng~
  • 難船する (なんせん) : đắm tàu
  • ~たあげく: Cấu trúc Ngữ Pháp N2
  • いかだ: cái bè, đám băng trôi

 

About trang 64 Articles
Tôi là Trang. Tôi yêu đời (cười). Nếu bạn cần tìm một bài viết để thấy cuộc sống nhẹ nhàng, có thêm hi vọng, thêm trải nghiệm thì vào trang của tôi nhé! Tôi chờ các bạn!

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.